Hướng dẫn sau đây liệt kê các bước tạo tài khoản và cơ sở dữ liệu trong MySQL. Yêu cầu là tài khoản mới tạo ra có toàn quyền đối với cơ sở dữ liệu mới. Nhưng sẽ không có quyền cao hơn khác: ví dụ như liệt kê các cơ sở dữ liệu có trên hệ thống, …

1. Đăng nhập tài khoản quản trị

Giả sử bạn là quản trị viên, có thông tin tài khoản quản trị là root. Hãy đăng nhập vào chương trình điều khiển dòng lệnh của MySQL.

mysql -h localhost -u root -p

2. Tạo cơ sở dữ liệu mới

Sau khi nhập mật khẩu và đăng nhập thành công, bạn hãy thực hiện lệnh sau để tạo cơ sở dữ liệu mới. Tôi ví dụ tên của csdl này là db_name

CREATE DATABASE db_name;

3. Tạo tài khoản và gán quyền

Đến đây, sau khi tạo db_name mới xong. Bạn cần tạo ra 1 tài khoản quản trị database này, tôi ví dụ tài khoản mới tên là app_user và mật khẩu cũng là app_user. Với điều kiển là chỉ được phép truy cập từ localhost.

CREATE USER 'app_user'@'localhost' IDENTIFIED BY 'app_user';

Sau khi tạo xong tài khoản, tiếp tục là bạn cần gán quyền quản trị db_name cho ông user vừa tạo ra.

GRANT ALL PRIVILEGES ON db_name.* TO 'app_user'@'localhost';

Cuối cùng, sau khi hoàn tất hãy gõ thêm lệnh sau đây để đảm bảo các quyền được thiết lập có hiệu lực ngay.

FLUSH PRIVILEGES;

Và bây giờ bạn đã có thể sử dụng thông tin cơ sở dữ liệu / tài khoản trong các ứng dụng cụ thể của bạn !

Liên kết tham khảo

About The Author