SDP viết tắt của Session Description Protocol. Được đặc tả trong IETF RFC 4566.

SDP mô tả các thông số media cho một cuộc gọi, các thông số media này là các thông tin về băng thông, các chuần mã hóa audio, video và một số các thông tin khác.

Field Type Bắt buộc/tùy chọn Mô tả Ví dụ
V= Bắt buộc Phiên bản của giao thức V=0
O= Bắt buộc Thông tin về người khởi tạo phiên và session id O=Sam 154954610 0 IN IP4 10.10.10.26
S= Bắt buộc Tên của phiên S=Conference call
C= Tùy chọn Thông tin kết nối C=IN IP4 192.168.2.157
B= Tùy chọn Thông tin về băng thông, có 2 loại CT và AS. CT tổng băng thông của tất cả các bên tham gia vào cuộc gọi. AS băng thông của một phía B=CT:128
K= Tùy chọn Khóa mã hóa k=base64:7658339339
M= Bắt buộc Tên của phần media (video, audio) m=audio 49000 RTP/AVP 121
A= Tùy chọn Các thuộc tính a=rtpmap:121 G7221/16000

Một số thuộc tính của giao thức SDP

A=rtpmap: mô tả các thông tin về chuẩn codecs .
A=fmtp: thường được sử dụng để mô tả các thông tin về độ phân giải của video codecs.
A=sendonly: cho biết chế độ chỉ gửi không nhận các gói tin media.
A=recvonly: chỉ nhận không gửi các gói tin media.
A=sendrecv: vừa nhận vừa gửi các gói tin media.

WebRTC sử dụng SDP để trao đổi các tham số phiên (session parameters). Bởi vì không có tín hiệu trong WebRTC, do đó, bản tin SDP được tạo ra và sử dụng để liên lạc giữa các ứng dụng với nhau (chứ không phải bởi chính WebRTC).

Đã có rất nhiều chỉ trích liên quan đến SDP, đó là một trong những lý do mà ORTC đã được tạo ra.

About The Author