Cài đặt Git

Việc cài đặt Git cũng không phức tạp lắm. Các bạn vào một trong các liên kết sau đây để cài đặt Git cho môi trường bạn đang phát triển:

Git trên Windows bao gồm tập các công cụ nhỏ nhưng mang lại đầy đủ tính năng của Git SCM, cung cấp giao diện người dùng phù hợp cho cả các chuyên viên Git hoặc người mới bắt đầu.

Một số lệnh cơ bản làm việc với Git

1. Khởi tạo kho mã nguồn

Tạo một thư mục trống, mở nó ra và gõ lệnh sau để khởi tạo kho mã nguồn Git

git init

2. Checkout

Tạo ra một bản sao mã nguồn trên máy tính local bằng lệnh

git clone /path/to/repository

khi sử dụng với máy chủ remote, lệnh sử dụng sẽ là:

git clone username@host:/path/to/repository

3. Đánh dấu phiên bản

Workflow: Trên máy local, kho mã nguồn của bạn sẽ chứa 3 cây “trees” được quản lý bởi git. 1) thứ nhất chính là thư mục làm việc của bạn Working Directory, mà chứa các file bạn làm việc. 2) thứ 2 là bộ chỉ mục Index mà nó chứa các giai đoạn phát triển các phiên bản và 3) cuối cùng là Head trỏ đến phiên bản mà bạn đánh dấu lần cuối cùng.

trees

Để đánh dấu thay đổi và đưa mã nguồn vào bộ Index, sử dụng:

git add [filename]

Hoặc

git add *

Đây là các lệnh cơ bản đầu tiên trong git workflow. Để thực sự đánh dấu sự thay đổi, sử dụng lệnh:

git commit -m [commit change description]

Tại thời điểm này các file đã được đưa vào Head, nhưng chưa có trên máy chủ chứa kho mã nguồn ! Để đưa mã nguồn lên kho tổng, thực hiện lệnh sau.

4. Đẩy những thay đổi lên kho tổng

Những thay đổi mã nguồn mà bạn tạo ra trong HEAD trên máy local cần được đưa lên kho mã nguồn tổng. Để gửi những thay đổi này lên kho tổng, gõ lệnh:

git push origin master

Thay đổi nhánh chính master từ một nhánh bất kỳ mà bạn đẩy lên, ở trên là nhánh origin

Nếu mà bạn không clone từ một kho mã nguồn nào đó mà là khởi tạo mới dự án từ đầu, thì trước khi đẩy mã nguồn lên kho tổng, bạn cần phải connect đến máy chủ kho tổng, với lệnh sau:

git remote add origin [server]

OK. Hãy sử dụng lại lệnh git push origin master để đẩy những thay đổi của bạn lên máy chủ.

5. Rẽ nhánh

Các nhánh branch thường được sử dụng để phát triển các tính năng độc lập với nhau hoặc nhánh được tạo ra để xử lý, giải quyết 1 lỗi của toàn dự án. Nhánh chính mặc định master được tạo ra khi bạn khởi tạo mới 1 kho repository. Trong quá trình phát triển dự án, bạn cần phải phân các nhánh ra để dự án được phát triển nhanh và tránh việc thiếu các tính năng mới, hoặc các lỗi không được xử lý. Sau khi hoàn tất công việc trên một nhánh, hãy hoàn tất chúng lại.

git-branches

Tạo 1 nhánh mới với tên là feature_x và chuyển ngay sang làm việc trên nhánh này:

git checkout -b feature_x

Chuyển lại làm việc trên nhánh master

git checkout master

Và, lệnh xóa một nhánh sau khi hoàn tất công việc trên nhánh đó:

git branch -d feature_x

Một nhánh mới mà bạn tạo ra, người khác sẽ không thấy được cho đến khi bạn đẩy những thay đổi này lên kho tổng chung của dự án:

git push origin [branch_name]

6. Cập nhật và tích hợp

Để cập nhật những thay đổi mới nhất trên kho tổng, sử dụng lệnh:

git pull

khi đó, thư mục làm việc của bạn sẽ tải xuống và hợp nhất với những thay đổi do các thành viên trong dự án thay đổi.

Để tích hợp nhánh bạn đang làm việc với 1 nhánh đang tồn tại (nhánh master chẳng hạn):

git merge [branch_name]

Trong cả hai trường hợp pullmerge, git sẽ tự động hợp nhất những thay đổi. Nhưng, không may là xảy ra xung đột mã nguồn trong quá trình hợp nhất này. Lúc này, bạn phải có trách nhiệm là hợp nhất những thay đổi xung đột này bằng tay bằng việc chỉnh sửa các file xung đột mà thông báo bởi chương trình git. Sau khi giải quyết xong xung đột, bạn cần đánh dấu chúng đã được xử lý xung đột và hợp nhất chúng lại bằng lệnh:

git add [filename]

Trước khi hợp nhất các thay đổi, bạn có thể cần so sánh những thay đổi bằng lệnh:

git diff [source_branch] [target_branch]

7. Tagging

Việc làm này cần được thực hiện để tạo ra các nhãn tags đánh dấu phiên bản phần mềm được phát hành. Bạn có thể tạo một nhãn mới tên là 1.0.0 bằng lệnh:

git tag 1.0.0 1b2e1d63ff

Trong đó, 1b2e1d63ff định danh thời điểm mà bạn muốn đánh dấu bởi tag

8. Theo dõi log

Ở dạng đơn giản nhất, bạn có thể xem được lịch sử làm việc trên dự án bằng lệnh git log Hoặc thêm một vài các tham số để lọc các hoạt động mà bạn muốn xem.

Để xem những thay đổi của 1 thành viên nào đó trong dự án:

git log --author=bob

Để xem ở dạng ngắn gọn, mỗi commit 1 dòng:

git log --pretty=oneline

Hoặc có thể bạn muốn xem dạng đồ họa, màu mè trên tất cả các nhánh với các tên của tags và các nhánh branches:

git log --graph --oneline --decorate --all

Để thấy chỉ các file thay đổi:

git log --name-status

Trên là một vài các tham số thường dùng, để xem thêm nữa, hãy sử dụng lệnh git log --help

9. Khôi phục những thay đổi

Trong trường hợp bạn đã làm sai một công đoạn nào đó (và chắc rằng muốn quay lại thời điểm trước khi thực hiện thay đổi đó) bạn có thể khôi phục những thay đổi đó bằng lệnh

git checkout -- [filename]

lệnh trên sẽ xóa những thay đổi mà bạn đã thực hiện bằng nội dung mới nhất HEAD. Những file mới hoàn toàn sẽ được giữ lại.

Nếu bạn muốn xóa bỏ hoàn toàn những thay đổi của mình và muốn lấy lại phiên bản lịch sử mới nhất từ kho mã nguồn tổng trên server và trỏ về nhánh master với lệnh sau đây 😛

git fetch origin
git reset --hard origin/master

10. Các lệnh thú vị khác

Mở chương trình giao diện: gitk

Cấu hình git xuất ra màn hình có màu mè: git config color.ui true

Cấu hình git mặc định show log trên một dòng: git config format.pretty online

Sử dụng chế độ interactive cho việc thêm các file vào repo: git add -i

Một số liên kết hữu ích

About The Author